Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10

Bảng tuần hoàn hóa học là thứ mà chúng ta sẽ thấy rất nhiều trong hóa học! Nó sắp xếp các nguyên tố theo số nguyên tử (Z) của chúng và được sắp xếp thành các nhóm (cột) và chu kỳ (hàng).

Các nguyên tố trong cùng một nhóm có khả năng sẽ phản ứng rất giống nhau mà chúng ta sẽ nói nhiều hơn khi tìm hiểu về những thứ như electron hóa trị, liên kết, phản ứng hóa học…

Lớp 10 bạn nên làm quen với các khái niệm sau:

  • Các nhóm
  • Chu kỳ
  • Kim loại kiềm
  • Kim loại kiềm thổ
  • Kim loại chuyển tiếp
  • Nhóm nito (notrogen)
  • Nhóm oxy (hay halogen)
  • Khí hiếm (khí trơ)
  • Kim loại
  • Phi kim
  • Á kim
  • Lanthanides và Actinides (còn gọi là kim loại đất hiếm).

Các kiến thức trong bảng tuần hoàn hóa học lớp 10

Tìm hiểu về kim loại

Kim loại nhóm 1 và 2 phản ứng mạnh hơn kim loại chuyển tiếp. Là chất rắn trừ Hg ở nhiệt độ thường, dẻo và dễ uốn.

Tìm hiểu về phi kim

Chất rắn,  chất lỏng (Br), chất khí (H, He, O2, F2, Cl2)

Không dần điện (chất cách điện) ngoại trừ Carbon (than chì). Các nguyên tố ở bên phải của bảng tuần hoàn có xu hướng phản ứng cao hơn gần có một octet (bát tử) đầy đủ nên sẵn sàng phản ứng nhiều hơn để có được nó.

Kim loại kiềm (nhóm 1)

Rất dễ phản ứng (thích phản ứng với các halogen vì kim loại kìm muốm mất 1 electron và các halogen muốn nhận 1 electron để có một octet đầy đủ gồm 8 electron). Chỉ được tìm thấy trong tự nhiên liên kết với các nguyên tố khác (ví dụ: NaCl).

Màu bạc và mềm

Tất cả đều phản ứng với nước, phản ứng dữ dội hơn khi đi xuống trong một nhóm tạo ra một tính chất đặc trưng.

Kim loại kiềm thổ (nhóm 2)

Màu bạc và mềm

Đều phản ứng với nước, trừ Be chỉ phản ứng với hơi nước. Oxy hóa chậm trong không khí trừ Be và Mg.